Hỗ trợ khách hàng

  0938788646

Nick chat: demo_skype

Xử lý mùi hôi

Xử lý chất thải nước thải

Nuôi trồng thủy hải sản

Năng lượng xanh

Các công trình tiêu biểu

XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC TẠI BÃI RÁC ĐÔNG THẠNH (2002- 2003)

( Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn )

Xử lý nước rỉ từ các bãi rác (nước rỉ rác) là một trong các công đoạn rất khó khăn và tốn kém trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành một bãi rác dân dụng trên thế giới.

 

 

Xử lý nước rỉ từ các bãi rác (nước rỉ rác) là một trong các công đoạn rất khó khăn và tốn kém trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành một bãi rác dân dụng trên thế giới. Riêng với bãi rác Đông Thạnh lại càng khó khăn. Đây là bãi rác đã quá tải với trên 8 triệu tấn rác và hàng trăm nghìn mét khối nước rỉ rác. Bên cạnh đó, lượng rác mỗi ngày của TP HCM đổ về đây ngày càng chất chồng. Với lượng chất thải cao như vậy nên khi  mùa mưa đến, người dân khu vực Đông Thạnh lại càng đối mặt với tình trạng ô nhiễm nặng hơn. Vào thời điểm nay, thành phố  chưa có một công trình xử lý rác nào theo tiêu chuẩn, công nghệ tiên tiến, cũng chưa có sự chuẩn bị về con người cũng như phương tiện kỹ thuật, vật chất cho việc xử lý rác trước sự gia tăng về khối lượng. Đông Thạnh là nơi duy nhất để đổ rác sinh hoạt của TP HCM.

 

 

Rác được gom về đổ thành đống

Ruồi nhặng đậu lên thức ăn

 Các chỉ tiêu đo đạc nước rỉ rác trước khi xử lý:

Chỉ số

COD

BOD

N-NH4 

SS

MÙA MƯA

3000mg/l

400mg/l

2500mg/l

3000mg/l

MÙA KHÔ

4.500 – 5000mg/l

600mg/l

3000mg/l

2000mg/l

 

Việc xử nước rỉ rác tại bãi rác Đông Thạnh là vấn đề hết sức cấp bách và nhận được sự quan tâm của các sở, ban ngành. Trung tâm tư vấn CTA là một trong các đơn vị tham gia xử lý nước rỉ rác. Nguyên tắc xử lý của CTA là sử dụng chế phẩm sinh học GEM vào quy trình xử lý, kết hợp bổ sung vi sinh và hoạt hóa tại chỗ bằng chính nguồn nước cần xử lý. Đây chính là điều bất ngờ với các đơn vị tham gia vì: với thực trạng ô nhiễm như vậy, việc dùng chế phẩm sinh học là điều không khả thi. Tuy nhiên, quy trình xử lý được vận hành và đạt những kết quả ngoài mong đợi.

Quy trình công nghệ xử lý:

Nước rác được bơm từ hồ chứa nước ban đầu vào hồ kỵ khí tùy nghi có thể tích khoảng 30.000m3.

Mức độ ô nhiễm trung bình: COD: 3.000mg/l/

                                              N-NH4: 2.500mg/l

1)      Xử lý kỵ khí tùy nghi có bổ sung chế phẩm sinh học GEM, GEM – P, GEM – K.

Sau thời gian xử lý (từ 50 đến 70 ngày), đã tạo ra môi trường thích hợp cho các vi sinh vật hữu ích phát triển. Lúc này, mùi hôi giảm khoảng 80% , trên mặt nước xuất hiện màng rêu xanh lam, chứng tỏ môi trường nước đã được phục hồi, mức  độ ô nhiễm đã giảm, đặc biệt chỉ số N-NH4 giảm là điều hầu như chưa xảy ra trong quá trình xử lý kỵ khí thông thường.

Màng rêu xanh xuất hiện ở hồ nước nước sau giai đoạn xử lý kỵ khí

Mức độ ô nhiễm chỉ còn:
       COD ~800 – 1.200 mg/l.
       N-NH4 ~300 –    500 mg/l.

2)      Giai đoạn xử lý sinh học hiếu khí:

Nước từ hồ kỵ khí được bơm qua giàn lọc vi sinh vào hồ hiếu khí có thể tích khoảng 5.000m3.

Nước kỵ khí qua lọc vi sinh và sục khí.

Sau khi sục khí, có bổ sung chế phẩm sinh học GEM, GEM – K, GEM – P..., màu nước tiếp tục chuyển đổi theo chiều hướng tốt hơn: nước trong và có màu đỏ nhạt. Trên mặt hồ, màng rêu màu xanh lá cây cũng trở nên đậm hơn, chứng tỏ môi trường nước đã phục hồi tốt hơn. Giai đoạn này làm giảm hẳn COD, N-NH4, SS...và thích hợp để chuyển sang giai đoạn xử lý bằng hóa học.

Nồng độ ô nhiễm giảm xuống đáng kể:

 COD : 400 – 600mg/l. 
 N – NH4 : 30  - 90 mg/l

KẾT QUẢ XỬ LÝ COD VÀ N-NH4 TẠI HỒ HIẾU KHÍ

Màng rêu xanh tại hồ xục khí

 3)      Giai đoạn xử lý hóa lý:

 Quá trình keo tụ.

 Sau keo tụ, độ ô nhiễm còn: COD: 120 – 220 mg/l.

                                              N – NH4: 0 – 60 mg/l.

Quá trình lắng        

Nước sau giai đoạn keo tụ được bơm qua hồ oxy hóa bằng H2O2 xúc tác. Sau giai đoạn này, độ ô nhiễm đã giảm còn: COD : 20 – 90 mg/l.

                            N – NH4 : 0 – 45 mg/l.

Với chỉ tiêu này, nước xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải loại B – TCVN 5945 -1945.

4)      Kết quả xử lý:

Mẫu nước sau từng công đoạn xử lý

Từ phải qua trái: Nước đầu vào (2 lo); sau xử lý kỵ khí tùy nghi; sau xử lý hiếm khí; sau keo tụ; sau oxy hóa; sau nâng vôi; xả thải.

KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MẪU NƯỚC KHI XẢ THẢI

Chỉ tiêu

Đơn vị

10/09/2002

6/8/2003

TCVN 5945- 1945

pH

mg/l

7.5

7.5

5 ~ 9

COD

mg/l

50

80

< 100

BOD5

mg/l

10

30

<   50

P tổng

mg/l

1

0.6

<     6

SS

mg/l

5

9.0

< 100

   N toång                

mg/l

36

12

<  60

Tổng Coliform

MPN/100ml

460

1.100

<  104

 

5)    Kết quả ứng dụng xử lý

Khối lượng nước đã xử lý thành công:

 Năm 2002: 49.960 m3 với công suất 800m3/ngày.

 Năm 2003: 83.126 m3 với công suất 1000m3/ngày.

Tin mới

Cúp & Chứng nhận

 

Thiết kế Website tại Vipweb.vn